1. Ban Chấp hành
Là bộ phận quản lý cao nhất của Hội, được bầu bởi các thành viên nòng cốt chính thức trong Hội (bao gồm 15 thành viên), nhiệm kỳ của ban là 02 năm.
2. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành
2.1. Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết, điều lệ, thông báo, thông tin (nếu có) từ Đại sứ quán Việt Nam xuống các Chi hội người Việt ở địa phương.
2.2. Cung cấp các văn bản pháp luật, tài liệu thông tin pháp lý của pháp luật Việt Nam, pháp luật Nhật Bản đến các chi hội.
2.3. Tư vấn, cung cấp, hướng dẫn các ý kiến pháp lý, giúp cho người được tư vấn hiểu được quyền và lợi ích hợp pháp của mình trên cơ sở quy định của pháp luật Việt Nam và Nhật Bản.
2.4. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
2.5. Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập các thành viên chính thức nhằm chuẩn bị cho Ban chấp hành nhiệm kỳ tiếp theo.
2.6. Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội, ban hành Quy chế hoạt động, quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội, quy chế khen thưởng, kỷ luật, các quy định trong nội bộ sao cho phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ Hội.
2.7. Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các phó Chủ tịch, ủy viên ban Chấp hành; bầu bổ sung ủy viên Ban chấp hành. Số lượng ủy viên bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên đã được quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
3.1. Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế của hội, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
3.2. Ban Chấp hành họp mỗi năm 04 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Đại sứ quán hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị.
3.3. Các cuộc họp ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 số thành viên ban tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định
3.4. Các nghị quyết, quyết định của ban Chấp hành được thông qua khi có ít nhất 2/3 tổng số ủy viên dự họp biểu quyết tán thành.
3.5. Xem xét khen thưởng, kỷ luật hội viên.